Khoa Khoa học và Công nghệ Vật liệu
25/09/2006

Văn phòng

Điện thoại

C5 - 314; 315

94 4 9 680 409

Ban chủ nhiệm khoa:

  • Trưởng khoa:         PGS. TS.Đào Minh Ngừng
  • Phó trưởng khoa : TS. Trần Quốc Lập
  • Phó trưởng khoa : PGS. Nguyễn Hồng Hải
  • Phó trưởng khoa : TS. Phùng Thị Tố Hằng

Giới thiệu

Là đơn vị ra đời ngay từ ngày đầu thành lập trường trong liên khoa Mỏ - Luyện kim do kỹ sư Nguyễn Đức Thừa làm Chủ nhiệm. Trong thời gian 1960-1966 đơn vị này thuộc liên khoa Cơ - Luyện kim, phụ trách khoa vẫn là kỹ sư Nguyễn Đức Thừa.

Tháng 8/1966, liên khoa Cơ khí - Luyện kim tách ra thành 3 khoa trong đó có khoa Luyện kim. Quyền Trưởng khoa đầu tiên là KS. Lý Ngọc Sáng. Từ năm 1988-1994, trong cơ chế quản lý 2 cấp, khoa Luyện kim được phân ra thành 3 khoa: Luyện kim, Đúc - Nhiệt luyện và Gia công áp lực. Năm 1994, 3 đơn vị này nhập lại thành khoa Luyện kim và Công nghệ vật liệu. Trưởng khoa là PGS. TSKH. Bùi Văn Mưu cho đến năm 1998. Ngày 2/4/2004 theo Quyết định số 1531/QĐ-ĐHBK-TCCB Khoa đổi tên thành khoa Khoa học và Công nghệ vật liệu. khoakhcnvl1

 

 

Trong 50 năm qua, Khoa đã đào tạo được: 3700 KS, 57 ThS, 30 TS. Đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật được Khoa đào tạo đã và đang góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung, phát triển ngành Luyện kim Việt Nam nói riêng. Trong số đó, nhiều người đã tiến bộ vượt bậc, trở thành những Giáo sư, Tiến sỹ khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ cao cấp trong quản lý Nhà nước, trong hoạt động chính trị - xã hội, an ninh quốc phòng và khoa học - kỹ thuật.

Từ khoá 48, Khoa bắt đầu thực hiện chương trình đào tạo kỹ sư ngành rộng  Kỹ thuật vật liệu. Hiện tại, Khoa được Nhà Trường và Bộ Giáo dục & Đào tạo giao nhiệm vụ thực hiện thí điểm theo chương trình đào tạo tiên tiến của Mỹ về Công nghệ vật liệu bằng tiếng Anh.

Biên chế hiện nay của khoa gồm 70 CBVC (5 GS; 14 PGS; 35 GVC; 27 TS; 17 Thạc sĩ và 15 Kỹ sư). Số lượng tuyển sinh hàng năm hệ đại học từ 100 đến 120 sinh viên và hệ Sau đại học 20 đến 25 học viên, nghiên cứu sinh.

Các chuyên ngành đào tạo

  • Hệ Cao đẳng (3,5 năm) :
    • Luyện kim đen
    • Luyện kim màu và luyện kim bột
    • Vật liệu và công nghệ đúc
    • Vật liệu học và nhiệt luyện
    • Cơ học biến dạng và cán kim loại
  • Hệ Đại học Chính quy (5 năm)
    • Luyện kim đen
    • Luyện kim màu và luyện kim bột
    • Vật liệu và công nghệ đúc
    • Vật liệu học và nhiệt luyện
    • Cơ học biến dạng và cán kim loại
  • Hệ Cao học (2 năm)
    • Kim loại học
    • Công nghệ luyện kim
    • Kỹ thuật đúc
  • Nghiên cứu sinh (3 năm):
    • Luyện kim đen
    • Luyện kim màu và luyện kim bột
    • Vật liệu và công nghệ đúc
    • Vật liệu học và nhiệt luyện
    • Cơ học biến dạng và cán kim loại

Nghiên cứu khoa học

Khoa đã thực hiện khoảng 100 đề tài NCKH, trong đó có 40 đề tài cấp Nhà nước, 57 đề tài & dự án cấp Bộ, 12 đề tài cấp Thành phố. Các cá nhân và tập thể khoa học của Khoa được cấp 2 bằng sáng chế, 16 giải thưởng khoa học, trong đó có 2 giải nhì VIFOTEC. Đã biên soạn 112 sách, giáo trình và bài giảng.

Khoa đang tập trung triển khai chương trình nghiên cứu-phát triển vật liệu kim loại theo hướng ứng dụng các công nghệ tiên tiến để sản xuất kim loại sạch và siêu sạch, các hợp kim đặc biệt, vật liệu tổ hợp; nhiệt luyện & xử lý bề mặt, chống ăn mòn kim loại & hợp kim; các phương pháp tạo hình chính xác; mô hình hoá cấu trúc và thuộc tính của vật liệu, mô phỏng số các quá trình công nghệ; tái sinh kim loại và hợp kim...

khoakhcnvl2

 

Phòng thí nghiệm trung tâm về "Công nghệ vật liệu kim loại" và một số phòng thí nghiệm khác được đầu tư lớn từ nguồn ngân sách Nhà nước và Ngân hàng thế giới đang trong giai đoạn hoàn thiện để sớm đưa vào sử dụng. Với các thiết bị hiện đại được trang bị, cho phép cán bộ, sinh viên trong và ngoài trường triển khai các đề tài nghiên cứu và các ý tưởng khoa học về vật liệu ở trình độ cao.

Nhằm từng bước nâng cao khả năng hội nhập, Khoa đặc biệt chú trọng tăng cường, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học. Hiện nay, khoa có quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với 9 trường Đại học,  Viện nghiên cứu ở Châu Á và Châu Âu.

Các bộ môn trực thuộc

STT

Bộ môn

Địa điểm

Điện thoại

Trưởng bộ môn

1

Kỹ thuật  Gang Thép

C5-312

8 692 431

TS. Nguyễn Sơn Lâm

2

Vật liệu kim loại màu & Compozit

C5-204

8 680 355

TS. Vũ Chất Phác

3

Vật liệu & Công nghệ đúc

C5-306

8 692 462

PGS. TS. Đinh Quảng Năng

4

Vật liệu học, Xử lý nhiệt & bề mặt

C9-112

8 680 364

TS. Phùng Tố Hằng

5

Cơ học biến dạng & Cán kim loại

C4-5,204

8 680 116

TS. Đào Minh Ngừng