|
Văn phòng
Điện thoại
|
C5 - 314; 315
94 4 9 680 409
|
Ban chủ nhiệm khoa:
-
Trưởng khoa: PGS. TS.Đào Minh Ngừng
-
Phó trưởng khoa : TS. Trần Quốc Lập
-
Phó trưởng khoa : PGS. Nguyễn Hồng
Hải
-
Phó trưởng khoa : TS. Phùng Thị Tố
Hằng
Giới thiệu
Là đơn vị
ra đời ngay từ ngày đầu thành lập trường trong liên khoa Mỏ - Luyện kim do kỹ
sư Nguyễn Đức Thừa làm Chủ nhiệm. Trong thời gian 1960-1966 đơn vị này thuộc
liên khoa Cơ - Luyện kim, phụ trách khoa vẫn là kỹ sư Nguyễn Đức Thừa.
| Tháng
8/1966, liên khoa Cơ khí - Luyện kim tách ra thành 3 khoa trong đó có khoa
Luyện kim. Quyền Trưởng khoa đầu tiên là KS. Lý Ngọc Sáng. Từ năm 1988-1994,
trong cơ chế quản lý 2 cấp, khoa Luyện kim được phân ra thành 3 khoa: Luyện
kim, Đúc - Nhiệt luyện và Gia công áp lực. Năm 1994, 3 đơn vị này nhập lại
thành khoa Luyện kim và Công nghệ vật liệu. Trưởng khoa là PGS. TSKH. Bùi Văn
Mưu cho đến năm 1998. Ngày 2/4/2004 theo Quyết định số 1531/QĐ-ĐHBK-TCCB Khoa
đổi tên thành khoa Khoa học và Công nghệ vật liệu. |
 |
Trong 50
năm qua, Khoa đã đào tạo được: 3700 KS, 57 ThS, 30 TS. Đội ngũ cán bộ khoa học
- kỹ thuật được Khoa đào tạo đã và đang góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc nói chung, phát triển ngành Luyện kim Việt Nam nói riêng.
Trong số đó, nhiều người đã tiến bộ vượt bậc, trở thành những Giáo sư, Tiến sỹ
khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ cao cấp trong quản lý Nhà nước, trong
hoạt động chính trị - xã hội, an ninh quốc phòng và khoa học - kỹ thuật.
Từ khoá 48,
Khoa bắt đầu thực hiện chương trình đào tạo kỹ sư ngành rộng Kỹ thuật vật liệu. Hiện tại, Khoa được Nhà
Trường và Bộ Giáo dục & Đào tạo giao nhiệm vụ thực hiện thí điểm theo
chương trình đào tạo tiên tiến của Mỹ về Công nghệ vật liệu bằng tiếng Anh.
Biên chế
hiện nay của khoa gồm 70 CBVC (5 GS; 14 PGS; 35 GVC; 27 TS; 17 Thạc sĩ và 15 Kỹ
sư). Số lượng tuyển sinh hàng năm hệ đại học từ 100 đến 120 sinh viên và hệ Sau
đại học 20 đến 25 học viên, nghiên cứu sinh.
Các chuyên ngành đào tạo
-
Hệ
Cao đẳng (3,5 năm) :
- Luyện
kim đen
- Luyện
kim màu và luyện kim bột
- Vật
liệu và công nghệ đúc
- Vật
liệu học và nhiệt luyện
- Cơ
học biến dạng và cán kim loại
- Hệ
Đại học Chính quy (5 năm)
- Luyện
kim đen
- Luyện
kim màu và luyện kim bột
- Vật
liệu và công nghệ đúc
- Vật
liệu học và nhiệt luyện
- Cơ
học biến dạng và cán kim loại
-
Hệ
Cao học (2 năm)
- Kim
loại học
- Công
nghệ luyện kim
- Kỹ
thuật đúc
- Nghiên
cứu sinh (3 năm):
- Luyện
kim đen
- Luyện
kim màu và luyện kim bột
- Vật
liệu và công nghệ đúc
- Vật
liệu học và nhiệt luyện
- Cơ
học biến dạng và cán kim loại
Nghiên cứu khoa học
|
Khoa đã
thực hiện khoảng 100 đề tài NCKH, trong đó có 40 đề tài cấp Nhà nước, 57 đề tài
& dự án cấp Bộ, 12 đề tài cấp Thành phố. Các cá nhân và tập thể khoa học
của Khoa được cấp 2 bằng sáng chế, 16 giải thưởng khoa học, trong đó có 2 giải
nhì VIFOTEC. Đã biên soạn 112 sách, giáo trình và bài giảng.
Khoa đang
tập trung triển khai chương trình nghiên cứu-phát triển vật liệu kim loại theo
hướng ứng dụng các công nghệ tiên tiến để sản xuất kim loại sạch và siêu sạch,
các hợp kim đặc biệt, vật liệu tổ hợp; nhiệt luyện & xử lý bề mặt, chống ăn
mòn kim loại & hợp kim; các phương pháp tạo hình chính xác; mô hình hoá cấu
trúc và thuộc tính của vật liệu, mô phỏng số các quá trình công nghệ; tái sinh
kim loại và hợp kim...
|
 |
Phòng thí nghiệm trung tâm về "Công nghệ vật liệu kim
loại" và một số phòng thí nghiệm khác được đầu tư lớn từ nguồn ngân sách Nhà
nước và Ngân hàng thế giới đang trong giai đoạn hoàn thiện để sớm đưa vào sử
dụng. Với các thiết bị hiện đại được trang bị, cho phép cán bộ, sinh viên trong
và ngoài trường triển khai các đề tài nghiên cứu và các ý tưởng khoa học về vật
liệu ở trình độ cao.
Nhằm từng
bước nâng cao khả năng hội nhập, Khoa đặc biệt chú trọng tăng cường, mở rộng
hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học. Hiện nay, khoa
có quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với 9 trường Đại học, Viện nghiên cứu ở Châu Á và Châu Âu.
Các bộ môn trực thuộc
|
STT
|
Bộ môn
|
Địa điểm
|
Điện thoại
|
Trưởng bộ môn
|
|
1
|
Kỹ
thuật Gang Thép
|
C5-312
|
8 692 431
|
TS.
Nguyễn Sơn Lâm
|
|
2
|
Vật liệu
kim loại màu & Compozit
|
C5-204
|
8 680 355
|
TS. Vũ
Chất Phác
|
|
3
|
Vật liệu
& Công nghệ đúc
|
C5-306
|
8 692 462
|
PGS. TS.
Đinh Quảng Năng
|
|
4
|
Vật liệu
học, Xử lý nhiệt & bề mặt
|
C9-112
|
8 680 364
|
TS. Phùng
Tố Hằng
|
|
5
|
Cơ học
biến dạng & Cán kim loại
|
C4-5,204
|
8 680 116
|
TS. Đào
Minh Ngừng
|
|