-
6 tháng 3 năm 1956: Bộ trưởng Giáo dục quốc gia Nguyễn Văn Huyên ký nghị định số 147/NĐ về việc thành lập trường Đại học Chuyên nghiệp Bách khoa. Thiếu tướng, Giáo sư, Kỹ sư vũ khí Trần Đại Nghĩa được bổ nhiệm làm giám đốc.
-
15 tháng 10 năm 1956: Khai giảng khóa 1 (K1) cho 850 sinh viên chính quy trong 14 ngành học thuộc 4 liên khoa: Cơ-Điện, Mỏ-Luyện kim, Xây dựng, Hóa-Thực phẩm.
-
15 tháng 3 năm 1960: Khởi công xây dựng trụ sở tại đường Đại Cồ Việt do Liên Xô tài trợ.
-
Tháng 10 năm 1961: Trường làm lễ phát bằng tốt nghiệp cho 633 kỹ sư khóa 1.
-
1966 - 1967: Các khoa Xây dựng, Mỏ-Địa chất tách thành trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Mỏ - Địa chất. Các bộ môn Dệt và Thực phẩm tách thành trường Đại học Công nghiệp nhẹ.
-
Năm 1968, gần 200 cán bộ và hơn 2700 sinh viên của trường đã tham gia Quân đội Nhân dân Việt Nam.
-
Trong Chiến tranh Việt Nam khoa Vô tuyến điện (tiền thân của khoa Điện tử - Viễn thông ngày nay) đã nghiên cứu và thực hiện thành công nhiều đề tài quan trọng phục vụ chiến đấu, điển hình là đề tài rà phá bom từ trường, đề tài phục hồi 4 hệ thống thông tin vi ba của đài phát thanh "Tiếng nói Việt Nam"...
-
Sau Sự kiện 30 tháng 4, 1975, trường thực hiện nhiệm vụ cung cấp cán bộ khung cho Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Sư phạm Thủ Đức (tiền thân của Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay), Đại học Tây Nguyên và hiện nay là các trường Đại học Điện lực, Đại học Công nghiệp Hà Nội...
-
1976: Trường mở hệ đào tạo sau đại học.
-
13 tháng 2 năm 1962: Tạ Văn Đĩnh, cán bộ giảng dạy Khoa Toán lý là người đầu tiên bảo vệ thành công luận án Phó tiến sĩ tại trường.
-
1977: Trường Công nghiệp nhẹ sát nhập lại vào trường Đại học Bách khoa Hà nội.
-
6 tháng 1 năm 1984: Đỗ Sanh, cán bộ giảng dạy Khoa Chế tạo máy là người đầu tiên bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Khoa học tại trường.
-
26 tháng 4 năm 2006, Trường nhận danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam .
DANH SÁCH CÁC NHIỆM KỲ HIỆU TRƯỞNG
|
STT |
Hiệu trưởng |
Thời gian |
Chức vụ cao nhất |
1 | Trần Đại Nghĩa | 1956 | Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Quân giới, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam |
2 | Tạ Quang Bửu | 1956-1960 | Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (tháng 8, 1947 – tháng 8, 1948), Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (1965-1976) |
3 | Hoàng Xuân Tùy | 1961-1966 | Thứ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp |
4 | Phạm Đồng Điện | 7/1966-3/1980 | |
5 | Hà Học Trạc | 3/1980 -12/1989 | Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam |
6 | Hoàng Trọng Yêm | 12/1989 - 10/1994 | |
7 | Nguyễn Minh Hiển | 10/1994 - 4/1997 | Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
8 | Hoàng Văn Phong | 5/1997 - 11/2002 | Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
9 | Trần Quốc Thắng | 12/2002 - 11/2004 | Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
10 | Hoàng Bá Chư | 12/2004 - 6/2008 | |
11 | Nguyễn Trọng Giảng | 6/2008 - nay | |