Văn phòng Điện thoại Email | C4 - 214 +84 4 38 680 070 cnhoahoc@mail.hut.edu.vnĐịa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó |
Ban chủ nhiệm khoa:
- Viện trưởng: TS. Nguyễn Văn Xá
- Phó viện trưởng: PGS.TS. Trần Thu Hương
- Phó viện trưởng: PGS.TS. Huỳnh Đăng Chính
- Phó viện trưởng: TS. La Thế Vinh
- Phó viện trưởng: TS. Nguyễn Hồng Liên
Giới thiệu chung
Khoa Công nghệ hoá học thuộc khoa Hoá - Thực phẩm được thành lập từ tháng 10/1956. Trưởng khoa đầu tiên là Giáo sư - Nhà giáo Nhân dân Phạm Đồng Điện. Tháng 8-1967, các ngành kỹ thuật thực phẩm tách ra thành lập Phân hiệu Công nghiệp nhẹ, sau là trường Đại học Công nghiệp nhẹ. Tháng 10-1977, Khoa Hoá kỹ thuật có 14 bộ môn ( gồm cả bộ môn Giấy- xenluloza). Năm 1984, Khoa Hoá - Thực phẩm được thành lập gồm 6 bộ môn. Năm 1986, trong cơ chế 2 cấp, các bộ môn lớn này trở thành 5 khoa và 1 trung tâm: Hoá cơ bản, Công nghệ hoá hữu cơ, Công nghệ vô cơ - silicát và xây dựng công nghiệp, Quá trình - thiết bị công nghệ hoá học - thực phẩm, Công nghệ thực phẩm và trung tâm Công nghệ sinh học. |  |
Tháng 10-1995, 6 đơn vị trên nhập lại thành khoa Công nghệ Hoá học - Thực phẩm - Sinh học gồm 15 bộ môn.
Trong quá trình phát triển, từ khoa Công nghệ Hoá học - Thực phẩm - Sinh học đã hình thành: Trung tâm nghiên cứu vật liệu vô cơ, Trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme, Viện Khoa học và công nghệ môi trường, Viện Công học sinh học và công nghệ thực phẩm.
Từ tháng 7-1999 đến nay, trên cơ sở các nhóm ngành Hoá hình thành Khoa Công nghệ Hoá học gồm 14 Bộ môn và 01 Phòng thí nghiệm Công nghê lọc hoá dầu & VLXT. Trong 50 năm qua, Khoa Công nghệ Hoá học đã đào tạo được trên 12 000 Kỹ sư, trên 400 Thạc sỹ và Tiến sỹ, 02 Tiến sỹ Khoa học. Một số cán bộ trong Khoa được phong tặng các danh hiệu cao quý, gồm 2 danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, 20 danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, 7 chức danh Giáo sư, 36 Phó giáo sư. Khoa đã biên soạn được hàng trăm bài giảng, giáo trình dùng cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh thuộc ngành Hoá của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cũng như các trường đại học khác.
Trong những năm chống Mỹ cứu nước, Khoa đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học thiết thực phục vụ sản xuất, chiến đấu. Trong 5 năm gần đây (2000-2005), Khoa đã thực hiện 28 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, 35 đề tài cấp Bộ, 56 đề tài cấp Trường, 8 dự án hợp tác với Vương quốc Bỉ (VLIR), 6 dự án ươm tạo công nghệ và nhiều hợp đồng chuyển giao công nghệ. Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học của Khoa đã đạt được các giải thưởng VIFOTEC, giải thưởng Khoa học Kỹ thuật Thanh niên. Khoa đã thiết lập quan hệ hợp tác với nhiều nước trong khu vực và Châu Âu. |  |
Hiện nay, Khoa Công nghệ Hoá học gồm 156 cán bộ, trong đó có 5 Giáo sư, 13 Phó giáo sư, 5 Tiến sỹ Khoa học, 88 Tiến sỹ, Thạc sỹ và 7 Nhà giáo Ưu tú.
Các chuyên ngành đào tạo
- Công nghệ hữu cơ - hoá dầu
- Công nghệ in
- Công nghệ vật liệu Silicat
- Công nghệ các chất vô cơ và phân bón hoá học
- Công nghệ Vật liệu Silicat
- Công nghệ Ðiện hoá và Bảo vệ kim loại
- Công nghệ In
- Công nghệ Hữu cơ - Hoá dầu
- Công nghệ các hợp chất Cao phân tử
- Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hoá học - Thực phẩm
- Máy và Thiết bị Công nghiệp Hoá chất - Dầu khí
- Công nghệ hoá lý
- Công nghệ giấy
- Công nghệ Hữu cơ - Hoá dầu
- Công nghệ các chất vô cơ
- Công nghệ Ðiện hoá và Bảo vệ kim loại
- Công nghệ Vật liệu Silicat
- Công nghệ Vật liệu Polyme
- Công nghệ Giấy
- Máy và Thiết bị Hoá chất - Dầu khí
- Hoá cơ bản
- Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hoá học-Thực phẩm
- Máy và Thiết bị Công nghiệp Hoá chất
- Công nghệ Hữu cơ - Hoá dầu
- Công nghệ các chất vô cơ và phân bón
- Công nghệ Ðiện hoá và Bảo vệ kim loại
- Công nghệ Vật liệu Silicat
- Công nghệ Vật liệu Polyme
- Hoá cơ bản
- Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hoá học-Thực phẩm
- Máy và Thiết bị Công nghiệp Hoá chất
- Công nghệ Hữu cơ - Hoá dầu
- Công nghệ các chất vô cơ và phân bón
- Công nghệ Ðiện hoá và Bảo vệ kim loại
- Công nghệ Vật liệu Silicat
- Công nghệ Vật liệu Polyme
Định hướng phát triển
- Đào tạo kỹ sư kỹ thuật, thạc sỹ, tiến sỹ, có khả năng nghiên cứu, thiết kế, triển khai, quản lý công nghệ, điều hành trong các viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất và các doanh nghiệp... thuộc các lĩnh vực hoá học, thực phẩm, vật liệu, in ấn và các ngành liên quan.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phối hợp với các cơ sở sản xuất, các viện nghiên cứu trong ngành nhằm nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiến tới hội nhập với khu vực và thế giới.
Các bộ môn trực thuộc
STT | Bộ môn | Văn phòng | Điện thoại | Trưởng bộ môn |
1 | Hoá lý | C1-421 | 38 680 109 | TS. Trần Thị Thanh Thủy |
2 | Hoá Hữu cơ | C1-418 | 38 691 145 | TS. Trần Thị Thu Hương |
3 | Hoá Phân tích | C1-410 | 38 692 206 | ThS. Lương Thị Thu Hương |
4 | Hoá Vô cơ - Đại cương | C1-408 | 38 680 110 | TS. Huỳnh Đăng Chính |
5 | Công nghệ in | C4-5 203 | 38 683 797 | TS. Hoàng Thị Kiều Nguyên |
6 | Máy và Thiết bị Công nghiệp Hoá chất | C3-4 310 | 38 692 510 | TS. Vũ Đình Tiến |
7 | Công nghệ Hữu cơ - Hoá dầu | C4-5 303 | 38 692 441 | TS. Đào Quốc Tùy |
8 | Công nghệ các chất Vô cơ | C4-302 | 38 692 943 | TS. Lê Xuân Thành |
9 | Công nghệ Điện hoá và Bảo vệ Kim loại | C5-111 | 38 680 122 | TS. Mai Thanh Tùng |
10 | Quá trình - thiết bị công nghệ hoá - thực phẩm | C4-108 | 38 680 121 | TS. Trần Trung Kiên |
11 | Công nghệ Vật liệu Silicát | C4-104 | 38 692 517 | TS. Tạ Ngọc Dũng |
12 | Xây dựng Công nghiệp | C3-4 312 | 38 680 117 | KTS. Phan Đình Tính |
13 | CN Xenluloza - Giấy | C4 - 305 | 38.684.955 | PGS. Doãn Thái Hòa |
14 | CN Hoá dược & Hoá chất Bảo vệ thực vật | C3-4-308 | 38.684.963 | TS. Hoàng Xuân Tiến |