Viện Cơ khí


Văn phòng:      C10 - 304

Điện thoại:       +84 4 38 696 165

Ban chủ nhiệm khoa: 
  • Trưởng khoa:       TS. Phan Bùi Khôi
  • Phó trưởng khoa: PGS.TS. Phạm Văn Hùng
  • Phó trưởng khoa: TS. Bùi Văn Hạnh
  • Phó trưởng khoa: TS. Ng. Thị Hồng Minh

Giới thiệu chung

 

Tiền thân của khoa Cơ khí là liên khoa Cơ - Điện, thành lập năm 1956.

Từ năm 1960, khoa Cơ khí nằm trong liên khoa Cơ khí - Luyện kim.

Tháng 8/1966 liên khoa này tách ra thành 3 khoa: Chế tạo máy, Động lực và Luyện kim.

Năm 1986, trong cơ chế quản lý 2 cấp, từ khoa Chế tạo máy hình thành các bộ môn lớn.

Đến tháng 11 năm 1995, khoa Cơ khí được tái thành lập trên cơ sở ba khối: Công nghệ Cơ khí, Cơ học kỹ thuật và Cơ khí Động lực.

Năm 2000 đơn vị Máy lạnh và Thiết bị nhiệt tách về Viện khoa học và công nghệ Nhiệt - Lạnh.

Cuối tháng 8/2006, bộ phận Cơ khí động lực được tách khỏi khoa, thành lập viện Cơ khí động lực.

Khoa Cơ khí là một trong những khoa lớn nhất Trường, có bề dầy truyền thống và đội ngũ đông đảo các nhà giáo, nhà khoa học giàu kinh nghiệm, năng lực trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Đội ngũ cán bộ của Khoa gồm 184 người trong đó có 7 Giáo s­ư và 18 PGS, 5 TSKH,  45 Tiến sỹ, 18 Thạc sỹ.

Khoa đã tham gia đào tạo hơn 12.500 sinh viên hệ đại học chính quy, hàng nghìn sinh viên hệ đại học tại chức và trên 100 học viên cao học và nghiên cứu sinh. 

 
khoacokhi1

Các phòng thí nghiệm (PTN)

khoacokhi2
  • PTN CAD/CAM/CNC
  • PTN Hệ thống sản xuất tích hợp có trợ giúp của máy tính CIM
  • PTN Đo lường Cơ khí
  • PTN Cơ điện tử
  • PTN Sức bền vật liệu
  • PTN Cơ học
  • PTN Ma sát học
  • PTN Kỹ thuật hàn

Các chuyên ngành đào tạo 

Ðể đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực Cơ khí, đặc biệt là ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật Cơ khí chính xác và quang học, Cơ tin kỹ thuật, điều khiển bằng máy tính, chương trình đào tạo của khoa Cơ khí đã dành phân lượng tương xứng cho mảng kiến thức này. Ðể đảm bảo tính rộng của chương trình đào tạo, Khoa Cơ khí đã xây dựng chương trình 15 môn cơ sở kỹ thuật chung cho toàn khoa, có chú ý đến trọng số của mỗi chuyên ngành. Chương trình đào tạo này đã được áp dụng từ khoá 41.

Hiện nay, các chuyên ngành đào tạo hệ chính quy của Khoa Cơ khí gồm:

  • Công nghệ Cơ khí
  • Công nghệ Chế tạo máy
  • Cơ khí chính xác và quang học
  • Cơ tin kỹ thuật
  • Động cơ
  • Ô tô
  • Hàn và Công nghệ Kim loại
  • Máy và tự động thuỷ khí
  • Kỹ thuật hàng không
  • Công nghệ và thiết bị tạo hình biến dạng
  • Kỹ thuật tàu thuỷ
khoacokhi3

Nghiên cứu khoa học

  • Thiết kế chế tạo bộ điều khiển thích nghi trên trung tâm gia công và Rô bốt công nghiệp.
  • Thiết kế tay máy, người máy, bộ điều khiển Rô bốt.
  • Thiết kế thiết bị và dụng cụ đo Cơ khí - Quang - Điện tử phục vụ cho đo lường và gia công chính xác.
  • Thiết kế chế tạo máy phay CNC 5 trục.
  • Thiết kế hệ điều khiển PLC cho máy gia công kim loại.
  • Thiết kế thiết bị đo ma sát và mòn.
  • Thiết kế chế tạo khuôn mẫu và tối ưu quy trình công nghệ phục vụ cho gia công áp lực.
  • Nghiên cứu động lực học phi tuyến, động lực các hệ phức tạp, mô phỏng điều khiển các hệ cơ học.
  • Xây dựng mô hình tính toán và thực nghiệm các kết cấu có hình dạng phức tạp bằng vật liệu compozit và vật liệu dẻo.

 

Hợp tác và chuyển giao công nghệ

 

  • Hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Thực hiện nhiều dự án nghiên cứu, chế tạo và chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp Nhà nước, liên doanh, tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài trên các lĩnh vực Chế tạo máy, Cơ khí nông nghiệp, Đo lường tự động, Công nghiệp ô tô, Hàng không... 
khoacokhi4

Các bộ môn trực thuộc

STT

Bộ môn

Văn phòng

Điện thoại

Trưởng Bộ môn

1

Công nghệ chế tạo máy

C5-112

38 692 440

GS. TS. Trần Văn Địch

2

Cơ khí chính xác - Quang học

C5-313

38 680 102

TS. Ng. Thị Phương Mai

3

Gia công vật liệu & dụng cụ công nghiệp

C1-226

38 692 007

TS. Hoàng Vĩnh Sinh

4

Máy và Ma sát học

C10-104

38 680 073

TS. Phạm Văn Hùng

5

Hàn - Công nghệ kim loại

C1-306

38 692 204

PGS. TS. Nguyễn Thúc Hà

6

Gia công áp lực

C5-303

38 692 430

TS. Nguyễn Đắc Trung

7

Cơ học ứng dụng

C1-312

38 680 469

PGS. TS. Đinh Văn Phong

8

Cơ học vật liệu & kết cấu

C3-201

38 680 103

PGS.TS. Trần Ích Thịnh

9

Cơ sở thiết kế máy & Rôbốt

C14-303

38 680 101

TS. Trịnh Đồng Tính

10

Hình hoạ - Vẽ kỹ thuật

C11-308

38 692 030

Th.S. Hoàng Long

11

Phòng thí nghiệm CAD - CAM/CNC

C8

38 680 945

TS. Nguyễn Huy Ninh